CÔ LONG HUYỀN HỌC
Ảnh ẩn dụ AI: nhịp cột và ánh sáng, gợi việc đặt câu hỏi trong thời gian và bối cảnh; không phải lá số. Ảnh minh họa AI · không phải lá số

Bát Tự · Tứ Trụ · Tử Bình pháp

Tám chữ, bốn trụ

Bát Tự đọc ngày giờ sinh thành bốn cặp Can Chi: năm, tháng, ngày, giờ. Nhập ngày giờ sinh, trang lập trụ Năm, trụ Ngày, trụ Giờ và tính Thập Thần. Trụ Tháng cần ngày Tiết Khí từng năm nên anh chị tự chọn nếu biết.

Bốn trụ đổi mốc ở đâu

Mỗi trụ gồm một Thiên Can và một Địa Chi. Can của trụ Ngày gọi là Nhật Chủ, đại diện cho chính người xem lá số.

TrụLấy từĐổi mốc tạiCách tìm Can
NămNăm sinhLập Xuân, không phải Tết âm lịchCan = (năm − 4) chia 10 lấy dư
ThángTháng sinhRanh giới Tiết Khí, không phải mùng 1 âm lịchTheo Can năm, bảng Ngũ Hổ Độn
NgàyNgày sinhNửa đêm hoặc 23h, tùy quy ướcChu kỳ 60 ngày liên tục, phải tra lịch
GiờGiờ sinh12 giờ Địa Chi, giờ Tý là 23h–1hTheo Can ngày, bảng Ngũ Thử Độn

Ba chỗ hay tính sai

Tháng trụ là tháng âm lịch.

Tháng trụ đổi theo Tiết Khí.

Người sinh 11/11/1982 đã qua Lập Đông (8/11/1982) nên tháng trụ là Tân Hợi. Tính theo tháng âm lịch sẽ ra Canh Tuất, lệch hẳn một tháng.

Năm trụ đổi vào mùng 1 Tết.

Năm trụ đổi ở Lập Xuân.

Lập Xuân thường rơi khoảng 4–5/2 dương lịch, có năm lệch với Tết vài tuần tới hơn một tháng. Sinh trong khoảng giữa hai mốc này dễ tính nhầm năm.

Sinh giờ Tý là tính được ngay.

Khung 23h–24h còn tranh cãi.

Có quy ước tính sang ngày mới từ 23h, có quy ước chờ tới 0h. Các nguồn chưa thống nhất. Khác quy ước thì khác cả trụ Ngày lẫn trụ Giờ.

Hai bảng tìm Can tháng và Can giờ

Từ Can khởi đầu, đếm thuận theo thứ tự 12 Chi để ra Can của tháng hoặc giờ cần tìm.

Ngũ Hổ Độn: Can tháng Dần theo Can năm

Can nămCan tại tháng Dần
Giáp, KỷBính
Ất, CanhMậu
Bính, TânCanh
Đinh, NhâmNhâm
Mậu, QuýGiáp

Ví dụ trong sách: năm Can Giáp, tháng Ngọ. Giáp khởi Bính tại Dần → Dần Bính, Mão Đinh, Thìn Mậu, Tỵ Kỷ, Ngọ Canh. Tháng trụ là Canh Ngọ.

Ngũ Thử Độn: Can giờ Tý theo Can ngày

Can ngàyCan tại giờ Tý
Giáp, KỷGiáp
Ất, CanhBính
Bính, TânMậu
Đinh, NhâmCanh
Mậu, QuýNhâm

Ví dụ trong sách: ngày Can Bính, giờ Thìn. Bính khởi Mậu tại Tý → Tý Mậu, Sửu Kỷ, Dần Canh, Mão Tân, Thìn Nhâm. Giờ trụ là Nhâm Thìn.

Lập trụ từ ngày giờ sinh

Nhập ngày và giờ sinh dương lịch. Trang lập trụ Năm, trụ Ngày, trụ Giờ và tính Thập Thần so với Nhật Chủ. Dữ liệu chỉ tính trên máy của anh chị.

Cần: ngày sinh dương lịch; giờ sinh tới phút (nếu biết) · Không bắt buộc: tháng Tiết Khí; nơi sinh: môn này không dùng

Quy ước tính
  • Lịch: ngày giờ sinh dương lịch. Trang không dùng lịch âm để lập trụ.
  • Giờ: nhập giờ đồng hồ tới phút, theo giấy khai sinh hoặc hồ sơ bệnh viện. Trang không quy đổi giờ. Sách nền chưa nói tới việc đổi sang giờ mặt trời thực theo kinh độ nơi sinh CHỜ CÔ LONG XÁC NHẬN.
  • Nơi sinh: theo bảng so sánh của sách, Bát Tự không cần tọa độ nơi sinh, nên trang không hỏi.
  • Trụ Năm đổi tại Lập Xuân, không đổi tại Tết. Sinh 1/2–7/2: anh chị tự chọn trước hay sau Lập Xuân; chưa chọn thì trang chưa lập.
  • Trụ Tháng đổi theo Tiết Khí, không theo mùng 1 âm lịch. Sách chưa có bảng ngày Tiết Khí từng năm, nên anh chị tự chọn; để trống thì trụ Tháng ghi “chưa tính”.
  • Trụ Ngày: đếm liên tục chu kỳ 60 ngày, mốc kiểm chéo 01/01/2024 = Giáp Tý.
  • Sinh từ 23:00 đến 23:59: sách ghi hai quy ước chưa thống nhất (giữ ngày cũ, hoặc Tý muộn tính sang ngày mới). Hai cách có thể cho hai Nhật Chủ khác nhau. Trang không tự chọn: chưa chọn thì hiện cả hai và dừng phần sau.
  • Trụ Giờ: 12 canh giờ, giờ Tý từ 23h đến 1h; Can giờ theo Ngũ Thử Độn. Không rõ giờ sinh: trang lập các trụ còn lại, bỏ trụ Giờ.
  • Phạm vi: chưa tính Thân Vượng hay Nhược, Dụng Thần, Đại Vận.

Nguồn áp dụng: Long_Huyen_Hoc_Bat_Tu bản 1.2 (14/09/2026), mục 2.3, 4.4, 5.1–5.3, 6.5, 9.2; bảng so sánh dữ liệu đầu vào trong Long_Huyen_Hoc_Chiem_Tinh_Tay_Phuong bản 1.1, Phần 8.

Coi cách tính từng bước

    Tra Thập Thần giữa hai Can

    Chọn Can của Nhật Chủ và một Can khác trong lá số. Công cụ cho biết quan hệ giữa hai chữ này.

    Coi cách tính từng bước

      Mười Thập Thần

      Nhóm hỗ trợ làm Nhật Chủ mạnh thêm. Nhóm tiết hoặc khắc làm Nhật Chủ hao bớt hoặc bị giữ lại. Hai nhóm này là cơ sở để đếm lực mạnh yếu.

      Mỗi Thập Thần là một quan hệ giữa Nhật Chủ và một chữ khác, giống các công đoạn khác nhau quanh cùng một người làm. Tên gọi chỉ cho biết quan hệ, chưa nói tốt hay xấu.

      Thập ThầnNhómÝ nghĩa cốt lõi

      Bát Tự đến từ đâu

      1. Thời Thương

        Can Chi đã dùng để ghi ngày trên giáp cốt văn. Đây là nền chung, không phải do Bát Tự tạo ra.

      2. Đời Đường, khoảng 761–813

        Lý Hư Trung luận theo ba trụ năm, tháng, ngày, tức sáu chữ, chưa dùng giờ sinh.

      3. Đời Tống, 960–1279

        Từ Tử Bình thêm trụ giờ thành bốn trụ tám chữ, nên môn này còn gọi là Tử Bình pháp. Năm sinh và mất của ông chưa xác minh được.

      4. Tống – Minh

        Các sách Uyên Hải Tử Bình, Tam Mệnh Thông Hội, Trích Thiên Tủy ra đời.

      5. Hiện đại

        Hai hướng chính: trường phái Cách Cục và trường phái cân bằng mạnh yếu (Phù Ức). Hai hướng có thể ra kết luận khác nhau cho cùng một lá số.