Ảnh minh họa AI · không phải lá số
Cô Long Huyền Học
Năm môn, đọc cho đúng cách
Mỗi môn dùng một loại dữ liệu khác nhau và tính tới một mức khác nhau. Trang nào cũng ghi rõ cách tính, chỗ các nguồn còn chưa thống nhất và chỗ chưa làm. Nội dung để tham khảo, không quyết định thay anh chị.
Anh chị đang có dữ liệu gì?
Mỗi môn cần một loại dữ liệu khác nhau. Chọn đúng dòng với thông tin anh chị đang có.
Năm môn trên trang
Bấm vào từng môn để coi môn đó là gì, tính thế nào và dừng ở đâu.
Vuốt ngang để coi đủ 5 môn →
Ảnh minh họa AINgũ Hành – Can Chi
Năm hành, Can Chi và Nạp Âm. Đây là nền dùng chung cho Bát Tự và Tử Vi.
Cần: ngày sinh (để xét mốc Lập Xuân)
Coi trang →
Ảnh minh họa AIBát Tự
Bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ, tổng cộng tám chữ Can Chi. Trang lập được trụ Năm, Ngày, Giờ và Thập Thần.
Cần: ngày, giờ sinh; tháng tính theo Tiết Khí
Coi trang →
Ảnh minh họa AITử Vi Đẩu Số
Mười hai cung và mười bốn chính tinh. Trang tính được Cung Mệnh, Cung Thân và Cục, chưa an sao.
Cần: năm, tháng âm lịch và giờ sinh
Coi trang →
Ảnh minh họa AIChiêm tinh Tây phương
Mười hai cung hoàng đạo và Bộ Ba Lớn: Mặt Trời, Mặt Trăng, Cung Mọc.
Cần: ngày sinh; giờ và nơi sinh nếu muốn coi Cung Mọc
Coi trang →
Ảnh minh họa AIThần số học
Đổi họ tên và ngày sinh ra các con số từ 1 đến 9, cùng ba Số Bậc Thầy 11, 22, 33.
Cần: họ tên khai sinh và ngày sinh dương lịch
Coi trang →Môn nào cần dữ liệu gì
Năm môn này không cùng gốc. Không có bảng quy đổi chính thức nào giữa cung hoàng đạo và Can Chi, cũng không ghép Thần số với Ngũ Hành.
| Môn | Dữ liệu đầu vào | Đơn vị để đọc | Gốc |
|---|---|---|---|
| Ngũ Hành – Can Chi | Năm sinh dương lịch (đổi năm theo Lập Xuân khi tính theo Bát Tự) | 10 Can, 12 Chi, 5 hành, 60 Nạp Âm | Trung Hoa cổ đại |
| Bát Tự | Ngày, giờ sinh; năm đổi ở Lập Xuân, tháng đổi theo Tiết Khí, không theo lịch âm thường | 8 chữ Can Chi và Thập Thần | Lý Hư Trung (đời Đường, 3 trụ) → Từ Tử Bình (đời Tống, 4 trụ) |
| Tử Vi Đẩu Số | Năm, tháng, ngày, giờ sinh âm lịch | Sao trong 12 cung | Gán cho Trần Đoàn (thế kỷ 10), thành sách đời Minh |
| Chiêm tinh Tây phương | Ngày sinh; Cung Mọc cần thêm giờ sinh tới phút và nơi sinh | 12 cung hoàng đạo, hành tinh, nhà | Babylon, hệ thống hóa ở Hy Lạp |
| Thần số học | Họ tên khai sinh viết không dấu và ngày sinh dương lịch | Số 1–9 và Số Bậc Thầy 11, 22, 33 | Triết học Pythagoras; công thức do người Mỹ lập đầu thế kỷ 20 |
Đôi lời của Cô Long
Phần luận giải mang tính tham khảo, dựa trên lá số và những chỉ số anh chị cung cấp. Đây không phải kết luận chắc chắn về tương lai, cũng không quyết định thay anh chị.
Một kết quả trong cuộc sống còn chịu ảnh hưởng của môi trường, hoàn cảnh, lựa chọn và cách mỗi người hành xử mỗi ngày. Vì vậy, anh chị hãy xem lá số như một góc tham chiếu để hiểu mình hơn, giữ sự chủ động và cân nhắc bằng thực tế.
Cô Long khuyến khích anh chị không trao quyền quyết định tuyệt đối cho bất kỳ lời phán nào.
Cô Long
Ba điều mọi trang đều giữ
Có cách tính
Công cụ nào cũng có nút coi từng bước. Anh chị tự kiểm lại được bằng tay.
Nói rõ chỗ chưa thống nhất
Chỗ nào các nguồn còn khác nhau thì trang ghi cả hai cách, không tự chọn một cách rồi gọi là đúng.
Không thay anh chị quyết định
Không môn nào ở đây dùng để chắc chắn chuyện tiền bạc, sức khỏe hay hôn nhân.
Bắt đầu từ chỗ dễ nhất
Ngũ Hành chỉ cần ngày sinh. Tra xong, anh chị sẽ thấy vì sao cùng một năm lại có hai hành khác nhau.